luatsulehonghien@gmail.com
1900599992

[Tư vấn] Gây thương tích bao nhiêu % thì bị truy cứu hình sự và mức phạt thế nào?

  • 29-07-2019

Câu hỏi:

Gây thương tích bao nhiêu thì bị truy tố, mức phạt và hình thức xử lý ra sao đang là thắc mắc của rất nhiều người. Thực chất việc xử lý ra sao sẽ phụ thuộc vào trường hợp gây ra thương tích và các tình tiết của vụ việc.

Luật sư trả lời:

1. Trường hợp cố ý gây thương tích

Trường hợp cố ý gây thương tích được quy định tại điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau: 

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; 

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; 

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; 

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; 

đ) Có tổ chức; 

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; 

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; 

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; 

i) Có tính chất côn đồ; 

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm: 

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; 

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%; 

c) Phạm tội 02 lần trở lên; 

d) Tái phạm nguy hiểm; 

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: 

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; 

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; 

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm: 

a) Làm chết người; 

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; 

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này; 

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: 

a) Làm chết 02 người trở lên; 

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này. 

6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”

2. Trường hợp cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh 

Trường hợp cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh được quy định tại điều 135 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên.

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.”

3. Trường hợp gây thương tích cho người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 

Trường hợp này được quy định rõ ràng trong điều 136 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):

“1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Mời quý vị và các bạn xem clip

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.”

4. Trường hợp gây thương tích trong khi thi hành công vụ 

Theo Điều 137 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người phạm vào trường hợp này sẽ bị xử phạt như sau:

“1. Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Tùy vào mức độ và tình huống phạm tội mà bị can sẽ bị truy tố hình sự hay không.

Tùy vào mức độ và tình huống phạm tội mà bị can sẽ bị truy tố hình sự hay không.

5. Trường hợp vô ý gây thương tích 

Theo Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người phạm tội vào trường hợp này sẽ bị xử phạt như sau:

“1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

3. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.”

Ngoài ra, các trường hợp gây thương tích cho người khác thì mức xử phạt còn phụ thuộc vào các tình tiết giảm nhẹ hay tăng nặng của sự việc được quy định tại Điều 51 và 52 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Điều 51 quy định về các tình tiết giảm trách nhiệm hình sự: 

  • Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự có thể kể đến: Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra…
  • Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
  • Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Điều 52 quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: 

  • Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự có thể kể đến: phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; cố tình thực hiện tội phạm đến cùng; phạm tội 02 lần trở lên; tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm; xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội… 
  • Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.
Hãng luật Lê Hồng Hiển & Cộng sự sẽ mang đến những thông tin chính xác nhất

Hãng luật Lê Hồng Hiển & Cộng sự sẽ mang đến những thông tin chính xác nhất

Với mỗi trường hợp gây thương tích đều sẽ có một khung quy định hình phạt riêng, tùy thuộc vào mức độ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. 

Do đó, để có thể nắm được những thông tin chính xác bạn cần tham khảo và tư vấn từ luật sư. Hãy liên hệ với Hãng luật Lê Hồng Hiển & Cộng sự để nhận được những thông tin chính xác nhất. Với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết sẽ hỗ trợ và mang tới những thông tin chính xác nhất, bổ ích nhất dành cho bạn.

  • Địa chỉ: Phòng 324, số 142 đường Lê Duẩn, P. Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 1900 599992
  • Zalo: 091 789 4567
  • Email: luatsulehonghien@gmail.com
  • Website: https://vanphongluatsuhanoi.vn

Luật sư Lê Hồng Hiển sinh năm 1983, tốt nghiệp Đại học luật HN 2005, đã có kinh nghiêm hơn 10 năm trong nghề. Kinh nghiệm: Tham gia bào chữa nhiều vụ án lớn, được dư luận quan tâm như: Vụ án Phạm Công Danh và đồng phạm; Vụ án Đồng Tâm (huyện Mỹ Đức); Vụ án Hứa Thị Phấn; Vụ án Hoàng Công Lương... Được nhiều cơ quan báo chí phỏng vấn, trả lời các vấn đề thời sự được xã hội quan tâm như VTV, VTC, Báo công an nhân dân, Báo Nhân dân, Báo đời sống pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam, Báo Công lý, VOV....

Dịch vụ ly hôn Hà Nội - HÃNG LUẬT LÊ HỒNG HIỂN & CỘNG SỰ

1900599992